Thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/ thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh

Ngày 09 tháng 09 năm 2017

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

2. Thành phần hồ sơ

- Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);

- Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ;

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng;

- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;

- Hồ sơ thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy chữa cháy (nếu có, bản sao công chứng);

- Quyết định chỉ định thầu tư vấn khảo sát, thiết kế (bản chính);

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng, gửi kèm phụ lục có liên quan (bản chính);

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng; gửi kèm phụ lục có liên quan (bản chính);

- Quyết định phê duyệt đơn giá vật liệu áp dụng cho công trình nếu có (bản chính);

- Biên bản khảo sát hiện trường, cự ly vận chuyển vật liệu. Mỏ cấp phối (nếu có, bản chính);

- Biên bản nghiệm thu công tác khảo sát (bản chính);

- Biên bản nghiệm thu thiết kế (bản chính);

- Trường hợp thiết kế cơ sở chưa được cơ quan chuyên môn thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thì Chủ đầu tư cần nộp thêm các tài liệu liên quan đến quy hoạch khu đất được cấp có thẩm quyền cung cấp; Các văn bản thông tin kỹ thuật chuyên ngành được cấp có chức năng cung cấp;

- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (bản chính);

- Hồ sơ Thiết kế, Phần thuyết minh, hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình bản gốc) có gửi file kèm theo, bản chính;

- Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế (bản chính);

- Hồ sơ khảo sát, Báo cáo kết quả khảo sát, tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát thiết kế, các thí nghiệm về kết quả khảo sát (bản chính);

- Hồ sơ tính toán kết cấu công trình (nếu có, bản chính);

- Kết quả thẩm tra (bản chính);

- Thông tin, hồ sơ, chứng chỉ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các cá nhân là chủ nhiệm thẩm tra khi đơn vị thẩm tra đủ năng lực theo quy định của pháp luật, nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố (bảo sao công chứng);

- Hồ sơ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình  (trường hợp thay đổi đơn vị tư vấn điều chỉnh và năng lực đơn vị tư vấn chưa được công bố tại trang thông tin điện tử của Sở xây dựng Sơn La, hoặc các Sở Xây dựng các tỉnh và Bộ Xây dựng,bản sao công chứng).

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

- Đối với công trình cấp II và cấp III: 20 ngày làm việc (theo quy định của pháp luật là 30 ngày làm việc);

- Đối với các công trình còn lại: 15 ngày làm việc (theo quy định của pháp luật là 20 ngày làm việc).

5. Phí, lệ phí:

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. (đối với trường hợp thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng (đối với trường hợp thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình).